vanban.org

Quyết định 92/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T có 01 (một) con chung là Đinh Như N, sinh ngày 29/3/2020. Chị M và anh T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn chị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Trà M - Đinh Thái T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2023/QĐCNTTLHM, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 29 tháng 3 năm 2023 của chị Phạm Thị Trà M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thị Trà M, sinh năm: 1994; nơi thường trú: khu 6, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Đinh Thái T, sinh năm 1994; nơi thường trú: khu 8, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T có 01 (một) con chung là Đinh Như N, sinh ngày 29/3/2020. Chị M và anh T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn chị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M là 3.000.000 đồng/1tháng (ba triệu đồng/một tháng), kể từ tháng 6/2023 vào ngày mùng 10 hằng tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T không có.

- Về các vấn đề khác: chị Phạm Thị Trà M và anh Đinh Thái T không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ