- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn N và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hoàng Đắc H, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 150 Lý N Tông, tổ dân phố Quê Chữ, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Chị Nguyễn Thị Triều T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Cư Chánh 1, xã Thủy Bằng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn N: Anh Hoàng Đắc H và chị Nguyễn Thị Triều T có tổ chức lễ cưới vào cuối năm 2015 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban N dân phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/02/2022 nên là hôn N hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Hoàng Nguyễn Thiện N, sinh ngày 29/11/2016. Anh H, chị T thỏa thuận giao giao cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; anh H cấp dưỡng cho con là cháu Hoàng Nguyễn Thiện N mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh H, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Đắc H và chị Nguyễn Thị Triều T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Hoàng Đắc H và chị Nguyễn Thị Triều T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Anh Hoàng Đắc H và chị Nguyễn Thị Triều T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyễn Thiện N, sinh ngày 29/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Triều T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Hoàng Đắc H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là cháu Hoàng Nguyễn Thiện N mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hoàng Nguyễn Thiện N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Hoàng Đắc H và chị Nguyễn Thị Triều T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh H, chị T đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001432 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh H, chị T đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Chữ (Số 06 ngày 15/02/2022); - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |