vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh P và chị Lê Thị P1.

Anh Nguyễn Thanh P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Qu nh T, sinh ngày 20/8/2006 (hiện đang sống với anh P và chị P1). Chị P1 có trách nhiệm giao con chung (Qu nh T) cho anh P nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh P không yêu cầu chị Lê Thị P1 cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh P và chị Lê Thị P1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 65, ấp T, xã Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Lê Thị P1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 65, ấp T, xã Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh P và chị Lê Thị P1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh P và chị Lê Thị P1 thuận tình ly hôn. Về nu i con chung: Có 03 con, anh P và chị P1 thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Thanh P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Qu nh T, sinh ngày 20/8/2006 (hiện đang sống với anh P và chị P1). Chị P1 có trách nhiệm giao con chung (Qu nh T) cho anh P nuôi dưỡng.

- Anh Nguyễn Thanh P không yêu cầu chị Lê Thị P1 cấp dưỡng nuôi con chung (Qu nh T) nên Tòa án không xem xét.

- Chị Lê Thị P1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn U, sinh ngày 27/6/2012 (hiện đang sống với anh P và chị P1). Anh P có trách nhiệm giao con chung (U) cho chị P1 nuôi dưỡng.

- Anh Nguyễn Thanh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con (U) mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày quyết định Tòa án có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Anh Nguyễn Thanh P và chị Lê Thị P1 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với con chung Nguyễn Thị G, sinh ngày 24/3/2004, đến nay đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về chia tài sản chung: Anh P và chị P1 tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét. Về n chung: Anh P và chị P1 trình bày không có, nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh P nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị Lê Thị P1 nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh P tự nguyện nộp thay án phí cho chị P1. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh P đã nộp ngày 11/3/2022, theo biên lai thu số 0000665 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ