- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương Linh - Văn Lượng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp Thới Gi, xã Gi X, huyện P, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Lư, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp Thới Gi, xã Gi X, huyện P, thành phố C.
Căn Cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Lư và bà Trần Thị Phương L (giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn số 151, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Gi X, huyện P, thành phố C cấp ngày 22/08/2005).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Văn Ph, nam, sinh ngày 05/7/2005 và Nguyễn Ngọc Tường L, nữ, sinh ngày 20/10/2012 cho bà Trần Thị Phương L nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Lư không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông Lư không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Trần Thị Phương L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017390 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố C. Bà L được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. C;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND xã Gi X;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -