- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 5 thôn Cư T, xã Suối H, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn D - sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 5 thôn Cư T, xã Suối H, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn D thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 05/6/2011 và Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 19/7/2016 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Nguyễn D cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung bà T, ông D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, trong đó bà T nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Nguyễn D, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007846 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Bà T, ông D đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn lại cho bà Thi 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh; - UBND xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015 ngày 25/5/2015); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trương Minh Hải |