vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 05/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng S, sinh năm 1979; Nơi ĐKHKTT: Khối 12, phường H S, thành phố V, tỉnh Nghệ An; là nguyên đơn; Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1978; Nơi ĐKHKTT: Khối Y K, phường H Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 05 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 28, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 88, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 375/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp xác định cha cho con”;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng S, sinh năm 1979; Nơi ĐKHKTT: Khối 12, phường H S, thành phố V, tỉnh Nghệ An; là nguyên đơn;

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1978; Nơi ĐKHKTT: Khối Y K, phường H Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Tiến M, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Khối 10, phường Q T, thành phố V, tỉnh Nghệ An;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị Hồng S, anh Phạm Ngọc H và anh Vũ Tiến M cùng đồng ý với Kết luận giám định ADN của Trung tâm công nghệ sinh học – Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam và cùng đồng ý thống nhất xác định anh Vũ Tiến M là cha đẻ của cháu Phạm Tiến Đ sinh ngày 10 tháng 09 năm 2017, theo Giấy khai sinh số 183, Nơi đăng ký khai sinh UBND phường H S, thành phố V, tỉnh Nghệ An ngày 09/11/2017.

2.2. Anh Vũ Tiến M và chị Phạm Thị Hồng S có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khai sinh và thực hiện các quyền về lý lịch tư pháp khác cho cháu Phạm Tiến Đức theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Hồng S là người xin xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 321/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ