- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hồng Diễm - Lê Hùng Kia"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Hùng K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là Lê Hồng A, sinh ngày 15/07/2015 mỗi tháng là 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hồng D, sinh năm 1982, Địa chỉ: 167/4A ấp Mỹ A, xã Mỹ Thạnh A, thành phố B, tỉnh B
- Bị đơn: Ông Lê Hùng K, sinh năm 1986, Nơi cư trú: 12A, ấp 1, xã P, thành phố B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Hùng K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung là Lê Hồng A, sinh ngày 15/07/2015 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về án phí hôn gia đình: Ông Lê Hùng K phải nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thuở |