- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Biện Thị Kh tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Thị Bé H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 92/2022/QĐST–DS | Đức Hòa, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2022/TLST – DS ngày 04 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Biện Thị Kh, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp Lộc H, xã Lộc G, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1981.
- Ông Cao Hữu S, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: ấp An Đ, xã An Ninh Đ, huyện C, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ hụi: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Bé H và ông Cao Hữu S còn nợ bà Biện Thị Kh số tiền 82.000.000 đồng (tám mươi hai triệu đồng).
Về nghĩa vụ trả nợ, trách nhiệm liên đới và thời hạn trả nợ: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Cao Hữu S có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Biện Thị Kh số tiền hụi còn nợ là 82.000.000 đồng (tám mươi hai triệu đồng), kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Cao Hữu S và bà Nguyễn Thị Bé H phải chịu 2.050.000 đồng (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Biện Thị Kh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.050.000 đồng (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011413 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - TAND tỉnh Long An; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vụ |