vanban.org

Quyết định 92/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN (tên viết tắt: A). Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Tiết Văn T (Theo Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng HH khởi kiện ông Lê Anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2022/QĐST-DSHà Đông, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/8/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2022/TLST-DS ngày 01/8/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NN (tên viết tắt: A). Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Tiết Văn T (Theo Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của ông Tiết Văn T v/v ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án): Ông Nguyễn Việt D, Giám đốc Agribank Chi nhánh Láng Hạ. Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Việt D (Theo Văn bản ủy quyền số 122A/QĐ-NHNo.LH-KTKSNB ngày 21/3/2022 của ông Nguyễn Việt D v/v ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án): Ông Nguyễn B, Giám đốc Phòng Giao dịch số 01 - Agribank Chi nhánh Láng Hạ.

- Bị đơn: Ông Lê Anh L, sinh năm 1977; nơi cư trú: PX-CTY Đô thị VQYP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Bích V, sinh năm 1977; nơi cư trú: PX-CTY Đô thị VQYP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Anh L xác nhận có ký với Ngân hàng NN - Chi nhánh Láng Hạ - Phòng giao dịch số 02 (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng tín dụng số 1400-LAV-201700583 ngày 28/4/2017.

Tính đến ngày 29/8/2022, ông Lê Anh L còn nợ theo hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ - Phòng giao dịch số 02 tổng số tiền là: 155.522.692 (một trăm năm mươi năm triệu năm trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi hai) đồng. Trong đó: nợ gốc: 101.000.000 (một trăm linh một triệu) đồng; nợ lãi tạm tính: lãi trong hạn: 50.817.198 (năm mươi triệu tám trăm mười bảy nghìn một trăm chín mươi tám) đồng, lãi quá hạn: 3.695.494 (ba triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm chín tư) đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán: ông Lê Anh L có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền: 155.522.692 (một trăm năm mươi lăm triệu năm trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi hai) đồng theo lộ trình trả nợ như sau:

2.2.1. Chậm nhất đến ngày 30/9/2022 ông L trả Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.2. Chậm nhất đến ngày 31/10/2022 ông L trả Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.3. Chậm nhất đến ngày 30/11/2022 ông L phải thanh toán cho Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.4. Chậm nhất đến ngày 31/12/2022 ông L phải thanh toán cho Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.5. Chậm nhất đến ngày 31/01/2023 ông L phải thanh toán cho Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.6. Chậm nhất đến ngày 28/02/2023 ông L phải thanh toán cho Ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền nợ gốc;

2.2.7. Sau 6 kỳ trả nợ nêu trên, ông L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng số 1400-LAV-201700583 ngày 28/4/2017 đã ký giữa hai bên.

2.2.8. Đến thời điểm tất toán theo Hợp đồng tín dụng số 1400-LAV-201700583 ngày 28/4/2017, ông L phải trả đủ số tiền gốc và lãi suất phát sinh còn lại.

2.2.9. Nếu ông Lê Anh L thực hiện đúng các cam kết nêu trên thì Ngân hàng sẽ xem xét giảm lãi suất theo quy định.

2.3. Kể từ ngày 30/8/2022, ông Lê Anh L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi với số tiền nợ gốc chưa thanh toán và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số: 1400-LAV-201700583 ngày 28/4/2017 đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.4. Trường hợp ông Lê Anh L vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào về thời hạn hoặc số tiền thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.5. Về án phí: Ông Lê Anh L phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền 3.888.067 (ba triệu tám trăm tám mươi tám nghìn không trăm sáu mươi bảy) đồng.

Trả lại Ngân hàng Agribank số tiền 3.875.000 (ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010417 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ