- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 371; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 04 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh H. H. Đ. - Sinh n¨m: 1985 HKTT: Thôn H., xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, Hưng Yên Hiện ở: số 91/48 tổ 2 phường V., quận Long Biên, Hà Nội
- Chị L. T. T. - Sinh n¨m: l991 HKTT và hiện ở: 35 ngõ 118 phố N, Hoàn Kiếm, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh H. H. Đ. và chị L. T. T. tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 08 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (số 110, quyển số 01/2010), đây là hôn nhân hợp pháp. [2]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n và sự thỏa thuận của các người yêu cầu cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh H. H. Đ. và chị L. T. T. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là H. H. N. M. – sinh ngày 07/05/2009 và H. T. K. – sinh ngày 19/03/2013. Sau khi ly hôn, chị L. T. T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung kể từ tháng 04 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. Anh Đ. có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. -Về nợ chung: Anh chị trình bày không nợ ai và không ai nợ anh chị. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đ. tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0051003 ngày 06 tháng 04 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | ThÈm ph¸n Nguyễn Mạnh Hùng |