vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND TP Hòa Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐTp. Hòa Bình, ngày 06 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh S – Sinh năm 1982; Trú tại: Số A, ngõ B Tây Sơn, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: Tổ C, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở: Tổ N, phường T, TP H, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Như Q, sinh ngày 08/11/2007. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Như Q cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Minh S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ chung: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Anh Nguyễn Minh S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004055 ngày 03/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ