- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc T - Lương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 165/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quốc T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L thống nhất xác định trong quá trình chung sống anh, chị có với nhau ba người con chung là cháu Lê Thị Chúc H, sinh ngày 15/11/2008; cháu Lê Lương Vân A, sinh ngày 06/02/2013 và cháu Lê Lương Khánh V, sinh ngày 18/6/2015. Hiện tại cả ba người con chung đang sống cùng với anh T. Ghi nhận nguyện vọng của cháu Lê Thị Chúc H, sinh ngày 15/11/2008 và cháu Lê Lương Vân A, sinh ngày 06/02/2013 muốn được sống chung với cha là anh Lê Quốc T khi cha mẹ ly hôn. Anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L thống nhất khi ly hôn giao cháu Lê Thị Chúc H, sinh ngày 15/11/2008, cháu Lê Lương Vân A, sinh ngày 06/02/2013 và cháu Lê Lương Khánh V, sinh ngày 18/6/2015 cho anh Lê Quốc T tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lương Thị L không phải cấp dưỡng nuôi các con do anh Lê Quốc T không có yêu cầu. Chị Lương Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. *Về tài sản chung: Anh Lê Quốc T và chị Lương Thị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Anh Lê Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Anh Lê Quốc T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005892 ngày 06/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H được chuyển thu án phí 150.000 đồng, anh T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Chị Lương Thị L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (2b); - VKSND huyện Hồng Dân (2b); - CC.THADS huyện Hồng Dân (1b); - UBND xã Ninh Quới A (1b); - TAND tỉnh Bạc Liêu (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa (2b). | Phan Tú Anh |