- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Trương Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Xuân, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T – Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q 2, huyện Đồng Xuân, tỉnhPhú Yên.
- Bị đơn: Anh Trương Quốc H – Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Kp. S, thị trấn K, huyện Đồng Xuân, tỉnhPhú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Trương Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Trương Quốc H có một con chung là Trương Như V – SN: 19/5/2015. Cả hai thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số 0000552 ngày 28/10/2021 tại Chi cục THADS huyện Đồng Xuân. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiềntạm ứng ánphíđãnộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Đồng Xuân; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. Đồng Xuân; - UBND xã Q 2; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |