- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Mai H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Mai H, sinh năm 1979 Bị đơn: Anh Trần Duy T, sinh năm 1978 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Trần Duy T1, sinh ngày 12/3/2004;
- Cháu Trần Yến N, sinh ngày 12/8/2012 Cùng HKTT: Khu phố CX, phường LS, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật cho cháu T1, N: Chị Phùng Mai H, anh Trần Duy T - Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Mai H và anh Trần Duy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Mai H và anh Trần Duy T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có hai con chung là Trần Duy T1, sinh ngày 12/3/2004 và Trần Yến N, sinh ngày 12/8/2012. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Trần Duy T1 và Trần Yến N cho anh Trần Duy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phùng Mai H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Trần Duy T và các thành viên trong gia đình không ai được quyền cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không đề nghị giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Phùng Mai H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001234 ngày 03/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị Phùng Mai H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. H; - UBND phường HN (Đăng ký số 14 ngày 24/3/2004); - Chi cục THADS Tp. H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |