- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2020"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Tng và Nguyễn Thị Linh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tng- Sinh năm 1992.
Địa chỉ cƣ trú: Xóm Th T, xã T Th, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị L- Sinh năm 1990.
Địa chỉ cƣ trú: xóm Th T, xã T Th, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54,55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Tng và Nguyễn Thị Linh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Đ A, sinh ngày 15/9/2009 cho chị Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trƣởng thành. Giao cháu Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 20/9/2013 cho anh Nguyễn Văn Tng chăm sóc nuôi dƣỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trƣởng thành. Hai bên không phải cấp dƣỡng nuôi con cho nhau.
Anh Tƣơng và chị L có quyền và nghĩa vụ đi lại, chăm sóc thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Anh Tng và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết mà đã tự thỏa thuận đƣợc với nhau đề nghị Tòa án ghi vào quyết định để làm căn cứ thi hành án cụ thể nhƣ sau: + Giao anh Nguyễn Văn Tng đƣợc quyền sử dụng 100m2: trên đất có nhà hai tầng mà vợ chồng đang sự dụng. Tứ cận nhƣ sau: Phía Nam giáp đƣờng huyện có chiều dài: 5m, phía Bắc giáp đƣờng nội bộ có chiều dài: 5m, phía Tây giáp đất ở ông Trần Trọng K thửa số 121 có chiều dài 20m, phía Đông giáp đất chị Nguyễn Thị L đƣợc chia có chiều dài 20m.
+ Giao chị Nguyễn Thị L đƣợc quyền sử dụng 100m2 tứ cận nhƣ sau: Phía Nam giáp đƣờng huyện có chiều dài: 5m, phía Bắc giáp đƣờng nội bộ có chiều dài: 5m, phía Tây giáp đất ở anh Nguyễn Văn Tng đƣợc chia có chiều dài 20m, phía Đông giáp đƣờng nội bộ có chiều dài 20m.
Hai bên có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất để hoàn thiện thủ tục về đất đai.
- Về án Phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Văn Tng nộp 150.000 (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn sơ thẩm của anh Tƣơng đƣợc tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0000408, ngày 08/5/2020). Hoàn trả lại cho anh Tng 150.000 đồng.
3. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Chi cục THADS; - VKSND H. Yên Thành; - UBND xã; - Lƣu hồ sơ vụ án. | Phạm Thái Dương |