- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Quang P và chị Đỗ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH T Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 02 tháng 6 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Quang P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn 13, xã Thọ Diên, huyện T, tỉnh T, Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện T, T; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Quang P và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hà Quang P và chị Đỗ Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Quang P và chị Đỗ Thị H có 02 (hai) con chung là Hà Quang A, sinh ngày 08/11/2010 và Hà Đức Anh, sinh ngày 06/7/2015. Chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Hà Quang A và Hà Đức Anh; Anh Hà Quang P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hà Quang P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Hà Quang P và chị Đỗ Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Quang P tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0007322 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh Hà Quang P được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |