vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Duy K và bị đơn chị Vi Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Duy K và chị Vi Thị L có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 01/3/2016, tại xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Duy K và chị Vi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Duy K và bị đơn chị Vi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn anh: Nguyễn Duy K. Sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn chị: Vi Thị L. Sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 vàĐiều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84;110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Duy K và bị đơn chị Vi Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Duy K và chị Vi Thị L có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 01/3/2016, tại xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 6/2018 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh K và chị Lthống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh K và chị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Nguyễn Duy M. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 08/7/2016. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.Anh K và chị Lđều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Nguyễn Duy M cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh K có nghĩa vụ cấp d ìng tiÒn nu«i con chung hµng th¸ng lµ 1.500.000 ®ång (một triệu năm trăm nghìn ®ång). Thêi ®iÓm cÊp d ìng lµ tõ ngµy 15/08/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Anh K cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n anh K thùc hiÖn quyÒn nµy, anh K có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: anh K và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh K và chị L thống nhất thỏa thuận anh K chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh K còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch (là người cấp dưỡng nuôi con). Tổng cộng anh K phải chịu là 300.000 đồng. Anh K đã nộp đủ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0003557 ngày 10 tháng 7 năm 2020. Chị L không phải chịu tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ