- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 183a/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn S có 03 con chung tên Trần Tuyết N, sinh ngày 15/12/2004, Trần Tuyết M, sinh ngày 06/4/2006 và Trần Phạm Quốc K, sinh ngày 03/9/2018.
Sau khi ly hôn, hai đương sự tự nguyện thống nhất giao hai con chung M và K cho chị Phạm Thị H và giao con N cho anh Trần Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng: Anh S và chị H không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn S có tài sản chung Nng tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn S không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Phạm Thị H chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Nng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003579 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai; chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Các đương sự; -UBND thị trấn K (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |