- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc S và chị Võ Thị Hoài A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 12 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2020/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Hoài A; Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc S và chị Võ Thị Hoài A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Võ Thị Hoài A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Võ Thị Hoài A không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004851, ngày 24 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Nguyễn Ngọc S 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |