- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằn Xuân Lvà ông Phồng H V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
Bà Sằn Xuân L, sinh năm: 1980.
Ông Phồng H V, sinh năm: 1981.
Cùng địa chỉ: Số 12, phố 1, ấp 4, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằn Xuân Lvà ông Phồng H V.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phồng Quang L, sinh ngày 23/4/2008, Phồng Quang H, sinh ngày 17/7/2013 và Phồng Quang T, sinh ngày 19/9/2018 cho Bà L nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục sau ly hôn.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông V đồng ý cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi con chung số tiền 2.500.000đ/tháng, tổng cộng ba con chung 7.500.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 01/5/2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông V có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Sằn Xuân Ltự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Bà L đã nộp theo biên lai số 0002881 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí Bà L phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai; - Chi cục THA huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Ngọc Quyền |