- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi Nguyễn Thị Tuyết N - Lương Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 92/2020/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/6/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: "Tranh chấp hợp đồng góp hụi " đã thụ lý số: 178/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Lương Thu H, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Thanh H, sinh năm 1966
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Lương Thu H, ông Võ Thanh H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền nợ hụi là 28.000.000(Hai mươi tám triệu) đồng.
Ghi nhận việc bà N không yêu cầu tính lãi suất số tiền trên.
Cách trả và thời gian trả số tiền trên, hai bên thống nhất thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
* Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của bà N, nếu ông H, bà H chưa trả số tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.
Án phí DSST có giá ngạch 2,5%:
Hai bên thỏa thuận: Bà H, ông H nộp 350.000(Ba trăm năm mươi ngàn) đồng.
- 1 -
Bà N nộp 350.000(Ba trăm năm mươi ngàn) đồng.
Số tiền án phí của bà N phải nộp nêu trên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0001125 ngày 10/6/2020 tại Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyện C, tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại cho bà N 350.000(Ba trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän :
| - TAND tænh Beán Tre - VKSND huyeän Chaâu Thaønh. - Chi cục THADS huyeän Chaâu Thaønh. - Hai beân ñöông sö.ï -Löu hoà sô - 2 - | THẨM PHÁN Đỗ Thị Phượng |