vanban.org

Quyết định 92/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bé S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 409, ấp An L, xã Định A, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2020/QĐST-DSLấp Vò, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bé S, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số 409, ấp An L, xã Định A, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Người đại diện hợp pháp của chị Phan Thị Bé S: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 84, ấp Bình T, xã Bình Thạnh Thuyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của Phan Thị Bé S (Văn bản ủy quyền ngày 08/01/2020).

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1970;

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964;

Cùng địa chỉ: Số 138, ấp Bình H, xã Bình T, huyện Lấp V, Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị T: Chị Huỳnh Thị Cẩm T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị T (Văn bản ủy quyền ngày 04/3/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Bé H1, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số 138, ấp Bình H, xã Bình T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị Bé H1: Chị Huỳnh Thị Cẩm T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tlà người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bé H1 (Văn bản ủy quyền ngày 15/6/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phan Thị Bé S yêu cầu hộ ông Nguyễn Thanh H gồm: Nguyễn Thanh H, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Bé H1 làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Phan Thị Bé S, diện tích theo như đo đạc thực tế là 91,8m2 (M2, M9, M8, M7, M10 về M2) loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 133, tờ bản đồ số 52, tọa lạc tại ấp Bình Hòa, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp cho hộ ông Nguyễn Thanh H ngày 12/12/2008 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/6/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 24/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Hộ ông Nguyễn Thanh H gồm: Nguyễn Thanh H, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Bé H1 đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Phan Thị Bé S, diện tích theo như đo đạc thực tế là 91,8m2 (M2, M9, M8, M7, M10 về M2) loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 133, tờ bản đồ số 52, tọa lạc tại ấp Bình Hòa, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp cho hộ ông Nguyễn Thanh H, ngày 12/12/2008 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/6/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 24/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Hộ ông Nguyễn Thanh H gồm: Nguyễn Thanh H, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Bé H1 có nghĩa vụ giao cho chị Phan Thị Bé S, diện tích theo như đo đạc thực tế là 91,8m2 (M2, M9, M8, M7, M10 về M2) loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 133, tờ bản đồ số 52, tọa lạc tại ấp Bình Hòa, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp cho hộ ông Nguyễn Thanh H, ngày 12/12/2008 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/6/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 24/8/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Hộ ông Nguyễn Thanh H gồm: Nguyễn Thanh H, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Bé H1 và chị Phan Thị Bé S được đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích thực tế sử dụng.

- Chi phí làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do chị Phan Thị Bé S chịu.

- Đề nghị UBND huyện Lấp Vò thu hồi diện tích 91,8m2 (M2, M9, M8, M7, M10 về M2) loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 133, tờ bản đồ số 52, tọa lạc tại ấp Bình Hòa, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số NA 288501, số vào sổ H.01501 do UBND huyện Lấp Vò cấp ngày 12/12/2008 mang tên hộ ông Nguyễn Thanh H để cấp lại cho chị Phan Thị Bé S (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/6/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 24/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Bé S tự nguyện nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phan Thị Bé S đã nộp theo biên lai thu số BH/2018/0009177, ngày 06/02/2020, chị Phan Thị Bé S còn được nhận lại 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

- Chi phí thẩm định, định giá: Chị Phan Thị Bé S tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định, định giá là 2.285.000 đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) số tiền này chị S đã tạm nộp chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ