vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị KIm T - Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2019/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị Kim T – sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số 13, đường D, khóm M, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S thống nhất xác định quá trình chung sống có 01 con chung tên Trần Phương N, sinh ngày 23/5/2014. Con đang sống cùng anh S. Khi ly hôn giao con chung cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con do anh S không yêu cầu.

Chị Cao Thị Kim T được quyền thăm nom cháu Trần Phương N, không ai được phép ngăn cản.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S thống nhất xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Kim T và anh Trần Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện chịu thay án phí cho anh S. Do đó, chị T phải chịu 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000450 ngày 28/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ