- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh H và chị T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 92 /2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 75/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983
Tên gọi khác: Nguyễn Thị Thanh H
Địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
* Bị đơn: Anh Phạm Xuân T; sinh năm 1979
Địa chỉ: thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
+ Cháu Phạm Thanh V, sinh ngày 23/4/2010
+ Cháu Phạm Thanh P, sinh ngày 19/4/2005
Đại diện theo pháp luật cho cháu V và cháu P: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) sinh năm 1983
Đều có địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) và anh Phạm Xuân T.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) và anh Phạm Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) và anh Phạm Xuân T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Thanh V sinh ngày 23/4/2010 và cháu Phạm Thanh P sinh ngày 19/4/2005. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu V, cháu P cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu V, cháu P thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H.
Vì lợi ích của con chung, chị H, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Anh T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) và anh Phạm Xuân T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thanh H (tên gọi khác Nguyễn Thị Thanh H) tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004043 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, trả lại chị H 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M. - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Văn Thưởng |