- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1629/2018/HNGĐ-ST ngày
06 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Cao Q - sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 417/2/3 Đường P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng A – sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 1123 (số cũ: 1053) Đường L, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17
tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn
toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Cao Q - sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số 417/2/3 Đường P,
Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng A – sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 1123 (số cũ: 1053)
Đường L, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 135, quyển số: 01/2005 cấp ngày 12/8/2005 của
UBND Phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Cao Q và Bà Nguyễn Thị Hoàng A thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Thị Hạnh N sinh ngày 03/5/2006 cho Bà
Nguyễn Thị Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Đỗ Cao Q cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng đến khi con chung trưởng thành; thực hiện vào ngày mùng bảy (07) hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 07/02/2019.
Ông Đỗ Cao Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom sau mà không ai được cản trở, tôn
trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Bà Nguyễn Thị Hoàng A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Ông Q; nếu Ông Q lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản
lý nhà nước về Gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí về hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Đỗ Cao Q tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Cao Quý đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001593 ngày 06/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Kể từ ngày Ông Đỗ Cao Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nếu Ông Q không
thực hiện việc cấp dưỡng, thì hàng tháng Ông Q còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Các đương sự; - UBND Phường 03, quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |