- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ngọc V và Chị Hà Thị Minh Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 751/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc V, sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 198 ngõ Thịnh Quang, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội; Bị đơn: Chị Hà Thị Minh Ch, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 36 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Ngọc V và Chị Hà Thị Minh Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận Anh Phạm Ngọc V và Chị Hà Thị Minh Ch có 02 con chung là Phạm Quang Anh, sinh ngày 14/01/2004 và Phạm Quốc Anh, sinh ngày 26/3/2007. Giao cho chị Ch được trực tiếp nuôi cả 02 con chung, anh V Anh V cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 4.000.000 đồng/ tháng đối với mỗi cháu. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Quang Anh, Quốc Anh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh V được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Tài sản chung: Anh V và chị Ch xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Nợ chung: Anh V và chị Ch xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh V và chị Ch để anh V chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu số 0009183 ngày 17/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa (đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình). 4. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |