- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Kim C, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Kim C, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Kim C, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Dương Thị Kim C và anh Nguyễn Văn P có 02 con chung tên là Nguyễn Phụng H, sinh ngày 04/10/2009 và Nguyễn Thị Hồng P, sinh ngày 08/10/2011. Hiện nay cháu H và cháu P đang sống với anh P. Ly hôn, chị C và anh P thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Phụng H và cháu Nguyễn Thị Hồng P cho anh Nguyễn Văn P tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị Dương Thị Kim C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị Kim C và anh Nguyễn Văn P thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0013513 ngày 19/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, hoàn lại cho chị Dương Thị Kim C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - Các đương sự; - UBND xã H, H.P (Số 85, quyển số 1/2009)) - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Huỳnh Thị Tân Sang |