vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh H2, sinh năm: 2008 cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Đức H3, sinh năm: 2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 120/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1984, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 02, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

- Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1981, địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp Ruộng 3, xã Q, huyện Ch, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thị xã Đ , tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn chúng tôi sống tại: Tổ 4, ấp Ruộng 3, xã Q , huyện Ch , tỉnh Bình Phước. Sau thời gian chung sống đến năm 2017 vợ chồng bất hòa dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay hai bên đều thống nhất mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, chị H và anh H1 đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.

Về con chung: Chị H và anh H1 thỏa thuận giao con chung Nguyễn Minh H2, sinh năm: 2008 cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Đức H3, sinh năm: 2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung cháu Nguyễn Minh H2, sinh năm: 2008 nên cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 xác định không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị H , anh H1 thống nhất để chị Huệ tự nguyện chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏathuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh H2, sinh năm: 2008 cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Đức H3, sinh năm: 2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003507 ngày 19/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ