vanban.org

Quyết định 92/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QuyÕt ®Þnh

C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019;

xÐt thÊy:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim C, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khối 4, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Xóm 1, xã G, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về mức cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con C là Nguyễn Quang S, sinh ngày 22/11/2006 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 22/10/2014 mỗi con, mỗi tháng 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) kể từ tháng 12 năm 2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền phải thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luạt có quy định khác.

2.2. Về án phí: Hoàn trả cho chị Lê Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004176, ngày 06/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Anh Nguyễn Đức T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

N¬i nhËn:

Cỡ chữ