vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ hgt Trần Ngọc Ph - Phan Thị Cẩm Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 26 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Ph, sinh năm 1983.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Tạm trú: Tổ B Khu phố B1, phường B2, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Phan Thị Cẩm Nh (tên gọi khác: Q), sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số A đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh đều thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Phan Thị Ánh H, sinh ngày 06/12/2004 và cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 18/7/2007 (hiện đang sống chung với bà Nh tại số nhà A đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) cho bà Phan Thị Cẩm Nh được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H và cháu P đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phan Thị Ánh H, sinh ngày 06/12/2004 và cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 18/7/2007 mỗi tháng là 750.000 đồng/tháng/cháu. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/8/2018 cho đến khi cháu H và cháu P đến đủ mười tám tuổi; địa điểm cấp dưỡng tại số nhà A đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Phan Thị Ánh H và Trần Ngọc P theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Ph thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc Ph và bà Phan Thị Cẩm Nh đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Ông Trần Ngọc Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001732 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông Ph đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ