- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: bà Phạm Thị H, sinh năm 1969. Trú tại: Tổ 03, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: ông Mào Văn T, sinh năm 1965. Trú tại: Tổ 03, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T có 02 con chung, là Mào Thùy D, sinh ngày 28/02/1995 và Mào Minh T, sinh ngày 15/9/2003, bà H và ông T thỏa thuận như sau: Cháu Mào Thùy D, sinh ngày 28/02/1995 hiện nay đã thành niên (đủ 18 tuổi) các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét việc nuôi cháu D. Bà Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Mào Minh T, sinh ngày 15/9/2003 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Phạm Thị H không yêu cầu ông Mào Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Mào Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Phạm Thị H và ông Mào Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà H tự nguyện nộp thay ông T số tiền án phí mà ông T phải nộp, ông T nhất trí. Tổng cộng bà Phạm Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận bà H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Phạm Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003396 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND TT G, huyện G, tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Vân Anh |