vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Phan Huy P

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: anh P, chị T có 01 con chung là Phan Thị Tuyết N, sinh ngày 17/1/2013. Hiện nay cháu đang ở với mẹ. Tiếp tục giao cháu N cho chị T nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Phan Huy P
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐM, ngày 14 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 2 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm1989;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn P, xã T, huyện M, TP H;

- Bị đơn: Anh Phan Huy P - sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn P, xã T, huyện M, TP H;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 ; khoản 2 điều 88 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 93 ngày 26/11/2010 tại UBND xã T, huyện M, Thành phố H ;

Căn cứ vào phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 12/4/2018 của Trung tâm xét nghiệm LOCI ADN ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 2 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Phan Huy P

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: anh P, chị T có 01 con chung là Phan Thị Tuyết N, sinh ngày 17/1/2013. Hiện nay cháu đang ở với mẹ. Tiếp tục giao cháu N cho chị T nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Anh P được quyền qua lại thăm nom, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về con riêng: xác định cháu Phan Anh D, sinh ngày 19/9/2017 là con riêng của chị T. Giao cháu D cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P không phải là cha đẻ của cháu D nên không có trách nhiệm và nghĩa vụ gì.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: không có.

3. Về án phí: chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AD/2010/0004980 ngày 2/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H. Chị T đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M

Cỡ chữ