vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trang Sĩ N, sinh năm 1989.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trang Chung C, sinh ngày 03/02/2010 và Trang Thị Đang N1, sinh ngày 09/01/2015 cho chị Chung Thị Mỹ H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Sĩ N với Chung Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trang Sĩ N, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2018/QĐST-HNGĐMT, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: anh Trang Sĩ N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp SP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: chị Chung Thị Mỹ H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp CC 2, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Con chung trên 07 tuổi của nguyên đơn và bị đơn: Trang Chung C, sinh ngày 03/02/2010 cùng địa chỉ với bị đơn ( chị H).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110,116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trang Sĩ N, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp SP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh Bến Tre và bị đơn chị Chung Thị Mỹ H, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp CC 2, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trang Chung C, sinh ngày 03/02/2010 và Trang Thị Đang N1, sinh ngày 09/01/2015 cho chị Chung Thị Mỹ H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Trang Sĩ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trang Sĩ N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung Chung C và Đang N1 cùng chị Chung Thị Mỹ H mỗi tháng một cháu là 750.000 đồng ( Bảy trăm năm chục ngàn đồng) đến khi 02 cháu Chung C1 và Đang N1đủ 18 tuổi.

- Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: anh Trang Sĩ N tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo biên lai thu số 0006424 ngày 23/4/2018, anh N không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ