- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN BÌNH SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Sơn, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2018/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993;
Cư trú tại: V3, thôn ST, xã BD, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Đỗ Thanh H, sinh năm 1993;
Cư trú tại: XN, thôn V.A, xã BT, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện l y hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Đỗ Thanh H xác định giữa anh chị có một con chung tên là Đỗ Thị Kim L, sinh ngày 14/11/2015, hiện nay chị L đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đỗ Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L nuôi cháu Đỗ Thị Kim L, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 17/5/2018 đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trư ờng hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.3. Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về quan hệ nợ chung: chị L và anh H xác định giữa anh chị không có nợ ai và cũng không có ai nợ anh chị.
2.5. Án phí:
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng);
- Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng);
Tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002317, ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qu y định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND; Chi cục THADS Huyện Bình Sơn; - UBND xã BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |