- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng T- Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2018/TLST/ HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hồng T; Sinh năm: 1978
Nơi cư trú: Phố , thị trấn CN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Hà Thị T; Sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Phố , thị trấn CN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T có 02 con chung là cháu Lê Hà Nguyên V, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Lê Hà Khánh Nc, sinh ngày 29/9/2009. Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Hà Nguyên V và cháu Lê Hà Khánh N cho đến tuổi thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hà Khánh N, sinh ngày 29/9/2009 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu Lê Hà Khánh N đủ 18 tuổi. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hà Nguyên V, sinh ngày 05/4/2003 vì anh T đang khó khăn về kinh tế.
Anh Lê Hồng T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được
cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5, ®iÓm b kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Lê Hồng T và chị Hà Thị T tự nguyện thỏa thuận: Anh Lê Hồng T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2017/0002799 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - .....................; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |