vanban.org

Quyết định 92/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Văn H - sinh ngày 03/7/2013. Chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Q xin ly hôn anh Lê văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 92/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q - sinh năm 1984. ĐKHKTT: xã A, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã K, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Lê Văn T

- sinh năm 1984.

Địa chỉ: xã A, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Văn H - sinh ngày 03/7/2013. Chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn H và anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Q và anh Lê Văn T thỏa thuận: Chị Trần Thị Q nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.250.000đ chị Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001666 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn.Chị Trần Thị Q được nhận lại 4.100.000đ ( Bốn triệu một trăm nghìn đồng ) tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ