- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành vụ án tranh chấp đòi lại tài sản giữa cụ Mai Thị H và bà Hồ Thị Tuyết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2018/TLST- DS ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Cụ Mai Thị H, sinh năm 1934
Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hồng Th – Trợ giúp viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Bà Hồ Thị Tuyết H, sinh năm 1974
1.2.2. Anh Trần Văn Trọng Ng, sinh năm 1996
Cùng địa chỉ: ấp L, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1988 là đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 12/10/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hồ Thị Tuyết H và anh Trần Văn Trọng Ng có nghĩa vụ liên đới theo phần bằng nhau trả cho cụ Mai Thị H số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị Tuyết H và anh Trần Văn Trọng Ng có nghĩa vụ liên đới theo phần bằng nhau nộp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện Trà Ôn; -THADS huyện Trà Ôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Triệu Hữu |