- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP --------- Số: 92 /2018/QĐST-DS. | Lai Vung, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 183/2018/TLST-DS, ngày 13 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL; Địa chỉ: số 40-42-44, đường PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh KG.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám Đốc;
Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Hoàng Q, chức vụ: Nhân viên tín dụng, Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh ĐT – PGD SĐ; Địa chỉ: số A22, đường HV, p2, thành phồ SĐ, tỉnh ĐT. Theo Giấy ủy quyền số 02 /UQ-PGD, ngày 18/10/2018;
- Bi đơn.
Nguyễn Thanh C, sinh năm: 1962;
Nguyễn Thị D, sinh năm: 1962;
Cùng địa chỉ: 186A/3, ấp ĐT, xã ĐH, huyện LV, tỉnh ĐT.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1983;
Trần Thị Ngọc B, sinh năm: 1986;
Nguyễn Ngọc Minh T, sinh năm: 1996;
Cùng địa chỉ: 186A/3, ấp ĐT, xã ĐH, huyện LV, tỉnh ĐT.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thanh H, Trần Thị Ngọc B là ông Nguyễn Thanh C; Địa chỉ: 186A/3, ấp ĐT, xã ĐH, huyện LV, tỉnh ĐT. Theo giấy ủy quyền ngày 17/10/2018.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh C, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thanh H, Trần Thị Ngọc B, Nguyễn Ngọc M Thư đồng ý tự nguyện cùng liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiền nợ vay là 274.966.981 đồng bao gồm tiền nợ vay vốn gốc là 240.000.000đồng, tiền lãi trong hạn là 26.352.000đồng, tiền phạt chậm trả lãi là 2.173.381đồng, tiền lãi quá hạn là 6.441.600 và phải chịu tiền lãi quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngăn hạn số 003/17/HĐTD/0602-445323, ngày 07/01/2017 đến khi trả xong khoản vay.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP KL mà Nguyễn Thanh C, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thanh H, Trần Thị Ngọc B, Nguyễn Ngọc Minh T chưa thanh toán xong nợ gốc và lãi theo hợp đồng, thì Ngân hàng TMCP KL có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mãi, bán đấu giá tài sản thế chấp.
Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Thanh H, chị Trần Thị Ngọc B, chị Nguyễn Ngọc Minh T đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng TMCP KL phải trả lại cho bên thế chấp là ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Thanh H, chị Trần Thị Ngọc B, chị Nguyễn Ngọc Minh T toàn bộ bản chính giấy tờ thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 003/17/HĐTC-BĐS/0602-445323, ngày 06/01/2017.
- Án phí; Tạm ứng án phí:
+ Nguyễn Thanh C, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thanh H, Trần Thị Ngọc B, Nguyễn Ngọc Minh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.874.100 đồng (sáu triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm đồng).
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP KL 6.874.100 đồng (sáu triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001437, ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - Các đ/s; - Lưu HS (Q), AV; | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Bích Huyền |