- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 28/6/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2018/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 28/6/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” Xét thấy: ngày 13 tháng 12 năm 2018, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị E là ông Huỳnh Minh T có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện đối với bị đơn ông Ngô Văn R và bà Trần Thị S. Việc rút đơn khởi kiện của phía nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 28/6/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1955;
2. Bà Nguyễn Thị E sinh năm 1956; Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979; địa chỉ ấp 3, xã H, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: 1. Ông Ngô Văn R, sinh năm 1964;
2. Bà Trần Thị S, sinh năm 1958; Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B
- Người đại diện theo ủy quyền cho bà Sao: ông Ngô Văn R, sinh năm 1964; địa chỉ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1982
2. Chị Phan Thị Ngọc Y, sinh năm 1989
3.Anh Lê Văn T, sinh năm 1985
4. Chị Trần Thị Linh P, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của các anh chị T, Y, T, P: ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979; địa chỉ ấp 3, xã H, huyện G, tỉnh B.
5. Ngân hàng T; địa chỉ T, 35 H, quận H, thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chi phí tố tụng: 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nguyên đơn ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị E phải chịu (đã nộp xong). Trả cho nguyên đơn ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị E số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017722 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |