- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Như M - sinh ngày 06/12/1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2017/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, về việc xin ly hôn, giải quyết về nuôi con chung khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Nhƣ M - sinh ngày 06/12/1988 Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở: Số nhà x, tổ xx, đường C, phường Q, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Phan Văn P - Sinh ngày 16/4/1988 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Như M - sinh ngày 06/12/1988. Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở: Số nhà XX, tổ XX, đường C, phường Q, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và anh Phan Văn P - Sinh ngày 16/4/1988. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn T, xã V, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Chị Phạm Như M và anh Phan Văn P có một con chung là Phan Hải Đ, sinh ngày 17/10/2015. Ly hôn chị M là người trực tiếp nuôi con Phan Hải Đ, chị M không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng cho con chung. Anh Phan Văn P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Phạm Như M và anh Phan Văn P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Như M và anh Phan Văn P thống nhất vợ chồng tự giải quyết về tài sản chung, vợ chồng không vay nợ chung và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Như M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn, chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0006505 ngày 13/6/2017. Chị Phạm Như M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; - THADS thành phố Thái Bình; - UBND xã Vũ Chính, TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |