vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung (con riêng): Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST- HNGĐTam Điệp, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung (con riêng):

Khi ly hôn, anh Th chị H thống nhất thỏa thuận giao cả 02 cháu là Nguyễn Gia H, sinh ngày 06/11/2009 và cháu Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh ngày 27/6/2013 cho chị Hồng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn Th có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung. Hiện chị H không có thai. Về con riêng: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận không ai có.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2.Về tài sản chung (riêng), công nợ chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Tổng cộng anh Nguyễn Văn Th phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn Th đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001209 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Anh Nguyễn Văn Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ