vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H, sinh năm 1993, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Anh T, sinh năm 1986, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải P…

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Đỗ Anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H, sinh năm 1993, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Anh T, sinh năm 1986, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải P…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST-HNGĐK, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1993,

ĐKHKTT: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Đỗ Anh T, sinh năm 1986,

ĐKHKTT: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H, sinh năm 1993, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Anh T, sinh năm 1986, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 (cũ là Tổ 5, Khu 1), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Đỗ Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Đỗ Anh T có 01 con chung là Đỗ Ngọc M, sinh ngày 12/9/2014. Chị Dương Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Ngọc M đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Từ tháng 7 năm 2017, anh Đỗ Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Dương Thị H và anh Đỗ Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị H, chị H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Dương Thị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0003361 ngày 06/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Chị Dương Thị H đã nộp xong án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng anh Đỗ Anh T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thìngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ