vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Trần Văn B

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Cháu Trần Hải C, sinh ngày 08/10/1997 đã trưởng thành. Giao cháu Trần Hải D, sinh ngày 20/7/2004, cho anh B được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu A xin ly hôn anh Trần Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Trần Văn B
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017, về việc kiện “Xin ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu A - Sinh năm 1975

HKTT: TK Cơ khí thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

Và Bị đơn: Anh Trần Văn B

- Sinh n¨m 1964

HKTT: TK Cơ khí, thị trấn Phú Minh , huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 BLDS; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu A và anh Trần Văn B

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

+ Về con chung: Cháu Trần Hải C, sinh ngày 08/10/1997 đã trưởng thành. Giao cháu Trần Hải D, sinh ngày 20/7/2004, cho anh B được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị A đến khi anh B có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo qui định của pháp luật.

Chị A được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

+ Về tài sản chung vợ chồng: Các bên không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét

+ Án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Thu A tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0004733 ngày 01/6/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện Phú xuyên. Chị A đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ