vanban.org

Quyết định 92/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hà Thị L – sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Phố 62, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị L và anh Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2017/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L – sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Phố 62, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn

Bị đơn: Anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ) – sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L – sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Phố 62, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn

Bị đơn: Anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ) – sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ) được thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ) về việc nuôi con cụ thể như sau: chị Hà Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị Hà V – sinh ngày 30 tháng 7 năm 2007, chị L không yêu cầu anh Y (tức Đ) đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Hà Thị L và anh Trần Hải Y (tức Trần Văn Đ) không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007318 ngày 21/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị L.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ