- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2017/QĐST-DS V/v “T/c về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm” | An Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lương Văn M, sinh năm 1964 và bà Trần Thị A, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: ấp 11B, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh K, sinh năm 1974 và bà Trần Kim H, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: ấp 11A, xã ĐHB, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxx
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Lương Văn M, bà Trần Thị A xác định khi gởi đơn khởi kiện ông bà yêu cầu ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H phải khắc phục lại hiện trạng ban đầu, nhưng nay ông K, bà H có ý kiến không thể khắc phục được nên ông, bà yêu cầu buộc ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H phải bồi thường giá trị phần đất bị thiệt hại cho ông, bà với số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H thừa nhận và đồng ý bồi thường giá trị phần đất bị thiệt hại cho ông M, bà A với số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), đúng như yêu cầu của ông M, bà A nêu ra, nhưng hẹn đến ngày 25/12/2017 bồi thường đủ một lần 30.000.0000 đồng.
- Nguyên đơn ông Lương Văn M, bà Trần Thị A đồng ý với số lượng tiền, thời gian và phương thức hẹn bồi thường của ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lương Văn M và bà Trần Thị A, nếu ông Nguyễn Thanh K và bà Trần Kim H không bồi thường hoặc bồi thường không đủ số tiền nêu trên cho ông M, bà A thì hàng tháng ông K, bà H còn phải trả tiền lãi cho ông M, bà A theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí DSST: 750.000đ (30.000.000đ x 5% x 50%). Nguyên đơn ông Lương Văn M, bà Trần Thị A và bị đơn ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H cùng thống nhất tự thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Thanh K, bà Trần Kim H tự nguyện chịu toàn bộ 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho ông Lương Văn M và bà Trần Thị A 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000459 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Toà án tỉnh KG; - THADS huyện AM; - LưuVP, HSVA. | Phạm Thị Mỹ Linh |