vanban.org

Quyết định 918/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Ngọc Phương A và ông Nguyễn Công Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A và ông B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 918/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 378/2025/TLST-HNGĐ ngày

19 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Ngọc Phương A, sinh năm 1983; địa chỉ: số 778/32/21 đường T,

phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: số 778/32/21 đường T, phường

Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trần Ngọc Phương A và ông Nguyễn Công Đ là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 19/10/2004 tại Ủy ban nhân dân phường 15, quận Gò Vấp (nay là phường An Hội Đông), Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 6 tháng 8 năm 2025 và

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2025, ông Đ và bà A thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Ngọc Phương A và ông Nguyễn Công Đ

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2010 ngày 08/12/2010 của Ủy

ban nhân dân phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. hết hiệu lực.

- Về con chung: bà A và ông Đ có 03 con chung tên Nguyễn A, sinh ngày

03/3/2006 (đã trưởng thành); Nguyễn Bảo T, sinh ngày 19/7/2008; Nguyễn U, sinh ngày 21/01/2022.

Bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên

Nguyễn Bảo T, sinh ngày 19/7/2008; Nguyễn U, sinh ngày 21/01/2022.

Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Bảo T mỗi tháng 5.000.000

đồng/1 tháng và cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn U 5.000.000 đồng/ 1 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đ bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ tháng 10/2025.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai

được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức,

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay

đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về chia tài sản khi ly hôn: ông Đ và bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết

trong việc dân sự này.

2. Về lệ phí: bà A và ông Đ phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng

được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0009872 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà A và ông Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ