- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Nam S - Đào Nguyệt M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI Số: 916/2026/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ: - Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1177/2026/TLST-HN ngày 17 tháng 9 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Tiến Nam S, sinh năm 1997; HKTT và trú tại: 207-12A tập thể đại học T, phường K, thành phố Hà Nội.
- Chị Đào Nguyệt M, sinh năm 1996; HKTT và trú tại: Thôn N, xã B, tỉnh Hưng Yên. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Nam S và chị Đào Nguyệt M.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Nam S và chị Đào Nguyệt M không có con chung, không yêu cầu toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh S, chị M không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Anh chị không có yêu cầu gì nên không xét. 2)Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến Nam S và chị Đào Nguyệt M mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S nộp cả phần lệ phí cho chị M, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Sơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005691 ngày 17/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Hà Nội; - UBND phường Đ, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 05/2025) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN SA THỊ PHƯỢNG |