vanban.org

Quyết định 916/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thanh M và anh Cao Đức B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị M, anh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 916/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 836/2024/TLST-HNGĐ ngày

02 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Thái Thị Thanh M - sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư

trú tại: số 17 ngách 101/25 phố H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

+ Anh Cao Đức B - sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú

tại: số 17 ngách 101/25 phố H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Thái Thị Thanh M và anh Cao Đức B kết hôn tự nguyện, có đăng ký

kết hôn ngày 20/7/2005 tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Nay chị M, anh B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị M, anh B xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cao

Đức Thái A (nam), sinh ngày 18/6/2006 và Cao Huy Đ (nam), sinh ngày 07/11/2012. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận: cháu Cao Đức Thái A đã thành niên, việc ở với bố hoặc mẹ do cháu tự quyết định; cháu Cao Huy Đ do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 10/2024.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị M, anh B tự thoả

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị M, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị M, anh B tự nguyện thỏa thuận để chị M nộp cả tiền lệ

phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, chị M, anh B không yêu cầu Toà án giải quyết

việc gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị

Thanh M và anh Cao Đức B.

- Về con chung: Chị M, anh B xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cao

Đức Thái A (nam), sinh ngày 18/6/2006 và Cao Huy Đ (nam), sinh ngày 07/11/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị như sau: cháu Cao Đức Thái A đã thành niên, việc ở với bố hoặc mẹ do cháu tự quyết định; cháu Cao Huy Đ do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung của anh B đối với cháu Đ được thực hiện từ tháng 10 năm 2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị M, anh B không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Chị M, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem

xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị M, anh B

để chị M nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1936369 ngày 02/10/2024 ký bởi Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ