vanban.org

Quyết định 915/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T. Địa chỉ: ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thu T - Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 915/2024/QĐST-DS
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án;
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 787/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024,
Bình Chánh, ngày 22 tháng 11 năm 2024
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T.

Địa chỉ: ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M.

Trụ sở: ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Tấn Đ;

Địa chỉ: ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị N.

Địa chỉ: ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn M có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền nợ 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Việc trả nợ được thực hiện theo tháng, ông Nguyễn Văn M có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thu T mỗi tháng 9.000.000đ (chín triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 30 tháng 11 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ.

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị Thu T cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Bà Trần Thị Thu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042890 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của C cụ Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ