vanban.org

Quyết định 914/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê D và bà Nguyễn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 914/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 24 tháng 09 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 956/2019/TLST-HNGĐ

ngày 26 tháng 08 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê D, sinh năm 1979.

2. Bà Nguyễn H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Lê D và bà Nguyễn H có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp được

pháp luật công nhận căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số

01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp

ngày 25/10/2011.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê D và bà Nguyễn H đều xác nhận mâu

thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Dù đã nhiều lần hòa giải,

hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm

không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục

đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận

tình ly hôn.

3 Về con chung: Có 01 con chung là Lê N sinh ngày 08/02/2012. Hai

bên thỏa thuận giao trẻ Lê N sinh ngày 08/02/2012 cho bà Hiền trực tiếp giữ

nuôi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con

số tiền là 5.000.000 đồng/tháng.

4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 16/09/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê D và bà Nguyễn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Lê N sinh ngày 08/02/2012 cho bà Nguyễn H trực tiếp giữ nuôi. Ông Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền là 5.000.000 đồng/tháng. Thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Ngọc thành niên.

Ông Lê D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc,

giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được

áp dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày đến hạn thi hành án, nếu ông Lê D không thực hiện nghĩa vụ

cấp dưỡng, thì hàng tháng ông Lê D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất được qui định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê D và bà Nguyễn H phải chịu lệ phí việc

Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014609 ngày 26/08/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dũng và bà Hiền đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ